hương thân

Học thuật
Thân thiện
hương thân

Hương thân cùng nhau thảo luận về việc xây dựng nhà văn hóa thôn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Những người văn thân trong làng, trong huyện: Chỉ tầng lớp những người học vấn, chữ nghĩa, thường các nho sĩ, tú tài, cử nhân... sốngđịa phương (làng, huyện) uy tín, địa vị trong cộng đồng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Các hương thân trong làng đã họp bàn việc sửa chữa đình làng. (Các vị văn thân trong làng đã họp bàn việc sửa chữa đình làng.)
    • Việc phân xử tranh chấp ruộng đất thường được đưa ra trước sự chứng kiến của các hương thân. (Việc phân xử tranh chấp ruộng đất thường được đưa ra trước sự chứng kiến của các vị văn thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hội đồng hương thân": Một nhóm, một tập hợp những người văn thân uy tín được cử ra hoặc tự nguyện đảm nhận việc bàn bạc, quyết định những công việc chung quan trọng của làng xã.
    • Mọi việc lớn trong làng đều phải thông qua hội đồng hương thân. (Mọi việc lớn trong làng đều phải thông qua hội đồng những người văn thân.)
Biến thể từ gần giống
  • Văn thân (danh từ): Người học thức, bằng cấp Nho học (tú tài, cử nhân, tiến sĩ...). Đây từ gốc tạo nên nghĩa của "hương thân".
  • Hào mục (danh từ): Người thế lực địa vịlàng xã ngày xưa, thường bao gồm cả các hương thân những người giàu có, quyền thế.
  • Kỳ mục (danh từ): Các bậc cao niên, uy tín trong làng xã.
Từ đồng nghĩa
  • Văn thân: Người học vấn.
  • Sĩ phu: Người trí thức theo Nho học, thường quan tâm đến việc nước, việc đời.
  • Nho sĩ: Người theo đạo Nho, học thức.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Từ cổ, ít dùng trong hiện tại: "Hương thân" một từ ngữ mang tính lịch sử, phản ánh cấu xã hội phong kiến Việt Nam ngày xưa, khi làng xã được quản lý bởi tầng lớp học (văn thân). Ngày nay, từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sách sử hoặc khi nói về các phong tục, tổ chức xã hội cổ truyền.
hương thân

Hương thân cùng nhau thảo luận về việc xây dựng nhà văn hóa thôn.

  1. những người văn thân trong làng, trong huyện